TRUY CẬP ĐIỂM

truy_cap_diem

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đặng Đạm - 0984 344 986)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    THANH TIÊU ĐỀ - ICON

    GIAO DIỆN

    len xuong

    bv

    LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

    Thời tiết - Tỉ giá vàng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Picture1.gif Khom_truc.png Hinh_hoa_sen.jpg Di_Chuc_tran_Nhan_Tong.jpg Chuc_xuan.swf Images_312.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg Lam_nguoc.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Thu_phap_tren_go.jpg F22.flv Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Trieu_bong_hongloan.swf Quy_Ty.jpg XQH.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Vui_chong.jpg Kim_Anh.jpg

    HÂN HẠNH CHÀO ĐÓN

    3 khách và 0 thành viên

    morong

    Tài liệu tập huấn học sinh khuyết tật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đạm (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:51' 08-07-2013
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 78
    Số lượt thích: 0 người

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    SỞ GD – ĐT QUẢNG NGÃI
    Chào mừng quý Thầy/Cô đến với khóa tập huấn

    Dạy học hòa nhập học sinh trung học có nhu cầu đặc biệt về phát triển ngôn ngữ & giao tiếp

    Quảng Ngãi, 07-08/11/2012
    Mục tiêu
    Sau khóa tập huấn này, học viên có khả năng:
    Nhận biết học sinh trung học có nhu cầu đặc biệt về ngôn ngữ & giao tiếp;
    Thực hiện một số hỗ trợ giáo dục cá nhân;
    Trình bày & mô tả một số kĩ thuật dạy học ở lớp hòa nhập;
    Mô tả, phân tích về quan điểm, nội dung và một số kĩ thuật đánh giá.

    Nội dung tập huấn
    Nhận biết học sinh có nhu cầu đặc biệt về ngôn ngữ - giao tiếp
    Hỗ trợ giáo dục cá nhân
    Dạy học ở lớp hòa nhập
    Đánh giá trong giáo dục học sinh
    Trao đổi – phản hồi
    Phương pháp
    Tập huấn cùng tham gia
    Nghiên cứu tài liệu
    Thực hành
    Tương tác, phản hồi
    Quá trình phát triển của giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
    Khng thng c?m + khng hi?u => Ch? trch h?c sinh kh khan, khuy?t t?t
    Thng c?m + khng hi?u => Lăm ngo
    Thng c?m + hi?u => Quan tđm tm hi?u
    Thng c?m + ki nang => Hănh d?ng h? tr?
    Thng c?m + hi?u + ki nang + sâng t?o
    Mi tru?ng giâo d?c ha nh?p thđn thi?n, m?i tr? d?u du?c h?c t?p, ha nh?p
    1. Nhận biết học sinh có nhu cầu đặc biệt về phát triển ngôn ngữ - giao tiếp
    Phát triển ngôn ngữ & giao tiếp
    Khó khăn và nhu cầu đặc biệt về ngôn ngữ - giao tiếp:
    1) với ngôn ngữ nói;
    2) với ngôn ngữ viết.
    Nhận biết các khó khăn với ngôn ngữ nói
    Nhận biết các khó khăn với ngôn ngữ viết
    Phát triển giao tiếp
    Phát triển khả năng tiếp nhận và truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả; đồng thời, phát triển các kĩ năng giao tiếp - ứng xử phù hợp (với bối cảnh & tình huống).
    Phát triển ngôn ngữ
    Phát triển các mặt:
    + Nội dung: lượng (vốn từ) & chất (tính phức tạp và trừu tượng trong vốn từ ngữ).
    + Hình thức: thể hiện ở các cấp độ âm, từ ngữ, câu, văn bản.
    + Sử dụng: các chức năng ngôn ngữ phù hợp mục đích và bối cảnh.
    Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ
    Sự phát triển mặt hình thức ngôn ngữ
    Sự phát triển mặt sử dụng ngôn ngữ
    1.2. Khó khăn và nhu cầu đặc biệt về phát triển ngôn ngữ - giao tiếp
    Ngôn ngữ:
    1) Ngôn ngữ nói
    2) Ngôn ngữ viết
    1.2.1. Khó khăn với ngôn ngữ nói thường gặp
    Nói ngọng
    Nói lắp
    Rối loạn về giọng
    Nói khó
    Không nói được & mất ngôn ngữ

    1.2.2. Khó khăn với ngôn ngữ viết
    Khó khăn về đọc

    Khó khăn về viết
    Khó khăn về đọc
    Đọc là gì?
    Thế nào là biết đọc?
    Có những tiêu chí nào để đánh giá khả năng đọc?

    Đọc là gì?
    Đọc – là quá trình giải mã hai bậc:
    1) giải mã chữ thành âm;
    2) giải mã chữ thành nghĩa.
    Biết đọc: có khả năng đọc thành tiếng văn bản và hiểu những gì mình đọc.
    Khó khăn về đọc
    Khó khăn trong xử lí dữ liệu âm vị / hạn chế về nhận thức âm vị => chậm, khó hoặc không đọc thành tiếng được.
    Biểu hiện:
    + Đọc chậm
    + Lỗi đọc nhiều
    + Hạn chế hiểu văn bản
    Hạn chế về nhận thức âm vị
    Ghép vần & đọc trơn tiếng, từ
    Xóa âm vị
    Hoán đổi thành phần giữa các âm tiết (nói lái)
    1.2.2. Khó khăn với ngôn ngữ viết
    Khó khăn về đọc:
    + Đọc chậm
    + Lỗi đọc nhiều
    + Hạn chế hiểu văn bản
    Khó khăn về viết:
    Khó khăn viết tay
    Khó khăn tạo lập văn bản
    Các phương pháp nhận biết
    Quan sát
    Sử dụng bảng từ thử
    Đo tốc độ đọc thành tiếng
    Nghiên cứu sản phẩm
    Nghiên cứu hồ sơ
    Trò chuyện, phỏng vấn
    Chương 2. Hỗ trợ giáo dục cá nhân
    2.1. Hỗ trợ phát triển khả năng phát âm
    2.2. Luyện hơi, luyện giọng, thể dục cấu âm
    2.3. Hạn chế & khắc phục nói lắp
    2.4. Giao tiếp thay thế
    2.5. Hỗ trợ cá nhân HS khó khăn về đọc
    2.6. Hỗ trợ cá nhân HS khó khăn về viết
    2.1. Hỗ trợ phát triển khả năng phát âm
    Âm tiết & âm vị TV
    Hoạt động của bộ máy phát âm
    Hỗ trợ cá nhân phát triển khả năng phát âm
    2.1.1. Âm tiết & âm vị TV
    Âm tiết
    Âm vị
    Bảng vần Tiếng Việt
    Bộ máy phát âm
    So d? c?u đm
    Hướng dẫn phát âm âm vị
    Bước 1: Làm xuất hiện từ khoá chứa âm vị mà trẻ phát âm sai

    Bước 2: Phát âm mẫu từ đó để trẻ bắt chước và phát âm theo (nếu trẻ làm đúng thì chuyển sang bước 5)

    Bước 3: Luyện phát âm âm vị mà trẻ phát âm sai
    - Phát âm mẫu và cho trẻ phát âm theo 3 lần âm vị đó, nếu vẫn không được thì,
    - Hướng dẫn trẻ nghe và nhìn để xác định được vị trí và phương thức cấu âm âm đó (sử dụng sơ đồ cấu âm), nếu vẫn không được thì,
    - Cho trẻ nghe, nhìn và sờ (luồng hơi thoát ra và sự rung của dây thanh) để xác định âm vị đó và phát âm.

    Bước 4 : Phát âm đúng âm vị đó trong từ khóa 3 lần

    Bước 5 : Luyện tập mở rộng, cho trẻ tìm và phát âm nhiều tiếng/ từ có chứa âm vị đó.
    Nhiệm vụ
    Giả định về một trường hợp phát âm sai phụ âm đầu, hãy lập các bước sửa lỗi phát âm với một trong số phụ âm đầu mà trẻ mất hoặc sai.
    Luật chính tả i / y
    Y sử dụng trong các trường hợp:
    1) Sau âm đệm u. Ví dụ: huy, khuya, tuyến,…
    2) Nguyên âm i là tiếng (đứng một mình) ở từ trang trọng: Y tế, Ý kiến, Y đức,… tuy nhiên, từ tượng thanh,hoặc thông tục thì dùng i. Ví dụ: í ới, ị, ầm ĩ,…
    2) Là âm cuối của các vần có âm chính là nguyên âm đơn ngắn: ay, ây.
    4) Tiếng khuyết phụ âm đầu, âm chính là iê và có âm cuối. Ví dụ: yếu, yến, yểng,…
    I sử dụng trong các trường hợp còn lại.
    Phương pháp âm tiết trung gian
    Thêm vào một âm tiết (làm trung gian) để tạo hiệu quả phát âm đúng.
    Phương pháp này chỉ áp dụng hiệu quả ở vùng phương ngữ Bắc bộ.
    Sử dụng để sửa lỗi phát âm âm đệm; 3 nguyên âm đôi; một số âm cuối –i,-u,-m, -n, -ng; và hai thanh gãy (hỏi và ngã).
    Phương pháp âm tiết trung gian
    Các bước:
    Phát hiện lỗi sai
    Lập âm tiết trung gian (Trang 25 tài liệu)
    Hướng dẫn phát âm tách biệt 2 âm tiết
    Phát âm kéo dài và tách biệt 2 âm tiết
    Phát âm kéo dài nối liền, nhanh dần, 1 lần bật hơi.
    2.2. Luyện hơi, luyện giọng, thể dục cấu âm
    Luyện hơi: luyện tập điều khiển luồng hơi.
    Luyện giọng: giọng cao luyện với nguyên âm âm trầm kết thanh huyền (ù______); giọng trầm luyện ngược lại (í_______).
    Thể dục cấu âm: các bài luyện để môi, hàm dưới, lưỡi vận động linh hoạt.
    2.3. Khắc phục & hạn chế nói lắp
    Các mức độ nói lắp
    Hạn chế nói lắp
    Khắc phục
    Mức độ nói lắp
    Nói lắp thông thường: dưới 10% từ nói ra.
    Nói lắp nhẹ: Mất lưu loát từ 10% - 30% trở lên nhưng chưa có các hiện tượng tắc nghẽn, nuốt âm.
    Mức vừa: Mất lưu loát trên 30%, có sự tắc nghẽn trong khoảnh khắc rồi lại tiếp tục nói được
    Nặng: Có sự tắc nghẽn, dừng nói và căng cứng, rung giật ở cơ quan phát âm.
    Các tình huống gây nói lắp
    Không được người khác lắng nghe
    Bị ngắt lời đột ngột
    Sự cạnh tranh
    Áp lực thời gian
    Bị hỏi đột ngột
    Đang trong trạng thái cảm xúc bất lợi
    Kích thích quá mức
    Biện pháp hạn chế nói lắp
    Để trẻ cảm nhận là được lắng nghe
    Nói chậm với trẻ
    Giảm bớt sự cạnh tranh
    Giảm áp lực
    Chỉ ra & đánh giá những mặt mạnh -> giúp trẻ tự tin
    Giữ liên hệ bình thường bằng ánh mắt
    Diễn đạt lại
    Thay đổi cách đặt câu hỏi và trả lời
    Không khiển trách
    Biện pháp khắc phục
    1) Luyện tập điều chỉnh tốc độ nói

    2) Nói theo hành động
    2.4. Giao tiếp thay thế
    Chữ cái ngón tay
    Cử chỉ điệu bộ
    Sách tranh & biểu tượng
    Sử dụng các phương tiện giao tiếp thay thế
    Với những trẻ không nói được, chúng ta có thể làm và hướng dẫn trẻ sử dụng sách tranh và biểu tượng thay thế lời nói, hoặc có thể học sử dụng ký hiệu cử chỉ điệu bộ.

    Những trẻ không nói được, đồng thời có khó khăn về vận động tay thì cần sử dụng sách tranh và biểu tượng. 3 dạng sách tranh và biểu tượng chính cần làm và sử dụng là: 1) Sách tranh/biểu tượng thể hiện các cặp từ đối lập hay dùng (ví dụ, đúng/sai, trên/dưới, trước/sau,...); 2) Sách tranh/biểu tượng thể hiện các cụm từ/ngữ và các câu thường dùng; và 3) Sách tranh/biểu tượng theo chủ đề giao tiếp phổ biến.
    Sử dụng các phương tiện giao tiếp thay thế
    Với những trẻ không nói được nhưng có vận động tay và nét mặt linh hoạt thì có thể học sử dụng các ký hiệu cử chỉ điệu bộ bao gồm:
    1) Chữ cái ngón tay;
    2) Chữ số và các phép tính;
    3) Các ký hiệu theo chủ đề.
    2.5. Hỗ trợ học sinh khó khăn về đọc
    Đọc
    Khó khăn về đọc
    Hỗ trợ cá nhân học sinh khó khăn về đọc
    Tiêu chí xác định khó khăn về đọc
    Tốc độ đọc thành tiếng chậm đáng kể.
    Hạn chế về khả năng hiểu văn bản;
    Mắc nhiều lỗi sai khi đọc.
    Tốc độ đọc thành tiếng ở học sinh tiểu học
    Lớp 1: 30 tiếng/phút
    Lớp 2: 50 tiếng/phút
    Lớp 3: 70 tiếng/phút
    Lớp 4: 90 tiếng/phút
    Lớp 5: 100 tiếng/phút
    Hỗ trợ cá nhân học sinh khó khăn về đọc
    Dạy đọc dựa trên vật liệu lời nói cá nhân
    Kĩ thuật bản đồ tư duy
    Chiến lược cải thiện tốc độ đọc
    Dạy đọc dựa trên lời nói cá nhân
    Bước 1: Hiểu và nói tự nhiên
    Bước2: Viết và đọc
    Bước 3: Phân tích
    + Mức 1: Yêu cầu HS chỉ đúng tiếng đích định dạy.
    + Mức 2: Yêu cầu HS chỉ đúng âm đầu hoặc vần hoặc thanh điệu đích định dạy.
    Bước 4: Tổng hợp
    + Mức 1: Tìm, chỉ ra và đọc đúng tiếng vừa hướng dẫn trong các từ, câu hoặc đoạn văn khác nhau.
    + Mức 2: Tìm, chỉ & đọc đúng tiếng có chứa âm đầu/vần/thanh vừa hướng dẫn trong từ, câu, đoạn văn khác nhau.
    Kĩ thuật bản đồ tư duy
    Có thể sử dụng để học từ kết hợp ôn kiến thức.
    Xuất phát từ chủ đề trung tâm để phát triển ra xung quanh.
    Sử dụng đa dạng kiểu đường, hình & màu sắc (giúp kích thích trí não).
    Kĩ thuật bản đồ tư duy
    Cải thiện tốc độ đọc bài
    Đọc trước bài ở nhà
    Đọc lại bài vừa học
    Tự kiểm tra tốc độ đọc
    Nhiệm vụ
    Xây dựng một bản đồ tư duy cho phát triển vốn từ kết hợp ôn tập kiến thức của một môn học, bài học, chủ đề nào đó trong chương trình trung học.
    2.6. Hỗ trợ cá nhân học sinh khó khăn về viết
    Hỗ trợ khắc phục khó khăn viết tay
    Kĩ thuật bản đồ tư duy
    2.6.1. Khắc phục khó khăn viết tay
    Ghi âm
    Phiếu bài giảng
    Sơ đồ bài học
    Máy tính
    Viết lại
    Tóm tắt
    Chương 3. Dạy học ở lớp hòa nhập
    Sơ đồ dạy học hiệu quả
    Điều chỉnh
    Học hợp tác
    Kế hoạch bài học
    Dạy học hiệu quả
    Câu hỏi:
    - Thầy/cô quan niệm thế nào là dạy học hiệu quả?
    - Điều kiện để dạy học hiệu quả là gì?
    Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập
    Quan sát và giải thích ý nghĩa của tranh dưới đây
    Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập
    Nhiệm vụ
    Đọc thông tin về trường hợp em H. và Kế hoạch bài học ‘Nói quá’ (Ngữ văn 8). Hãy cho biết:
    Đã có những điều chỉnh gì trong kế hoạch bài học?
    Có bình luận gì về những điều chỉnh này?
    Cần cải tiến gì thêm trong kế hoạch bài học này?
    Học hợp tác
    Học hợp tác
    Một phương thức dạy học trong đó học sinh làm việc theo các nhóm nhỏ, cùng giải quyết nhiệm vụ học tập
    Học hợp tác đảm bảo 5 yếu tố:
    Học sinh phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
    Tương tác mặt đối mặt
    Có trách nhiệm cá nhân
    Kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ
    Có nhận xét nhóm
    Tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau
    Mục đích chung
    Động lực chung
    Nguồn lực chung
    Vai trò: mỗi người một vai trò
    Phân chia công việc
    Đóng vai
    áp lực thi đua
    Môi trường
    "Màu cờ sắc áo"
    Tạo trách nhiệm cá nhân
    Kiểm tra cá nhân bất kỳ trong nhóm
    Số lượng thành viên trong nhóm phù hợp: 2 đến 5 em tuỳ nhiệm vụ
    Cho điểm nhóm và điểm cá nhân
    Quan sát sự tham gia của học sinh
    Phân công vai trò trong nhóm
    Thi đua giữa các nhóm
    Nhận xét nhóm
    Nhận xét kết quả
    Cách làm việc của nhóm
    Tự nhóm nhận xét, các nhóm khác nhận xét, giáo viên nhận xét
    Tương tác mặt đối mặt & nhận xét nhóm
    Tương tác mặt đối mặt:
    Ngồi thành vòng tròn
    Khuyến khích cọ xát ý kiến
    Nhận xét nhóm
    Nhận xét sản phẩm & quá trình
    Cách nhận xét: điểm gì tốt, điểm gì cần cải thiện/thay đổi?
    Nhận xét cuối hoạt động, cuối buổi học và giờ sinh hoạt tập thể
    Chương 4. Đánh giá
    Quan điểm
    Nội dung đánh giá
    Một số vấn đề kĩ thuật
    4.1. Quan điểm chỉ đạo
    Toàn diện
    Kết hợp các tiếp cận
    Chú ý sự tiến bộ của học sinh
    4.2. Nội dung đánh giá
    Học lực
    Hạnh kiểm
    Sự tiến bộ trong khắc phục khó khăn đặc thù
    4.3. Một số khía cạnh kĩ thuật
    Đánh giá sự tiến bộ về ngôn ngữ nói
    Đánh giá sự tiến bộ về đọc
    Đánh giá sự tiến bộ về viết
    Điều chỉnh trong đánh giá
    Câu hỏi
    Nên có điều chỉnh gì trong đánh giá:
    Học sinh khó khăn về nói
    Học sinh khó khăn về đọc
    Học sinh khó khăn về viết
    Nhiệm vụ
    Chọn 1 trong số các đề kiểm tra trong tài liệu, đọc & trả lời các câu hỏi:
    Đã có những điều chỉnh gì?
    Thầy/cô có bình luận gì?
    Có điểm nào cần thay đổi/cải tiến?
    Tổng kết
    Hướng dẫn phát âm
    Giao tiếp thay thế
    TỔNG KẾT
    Trao đổi – phản hồi
    Liệt kê những nội dung thầy/cô sẽ đưa vào chương trình giảng dạy tại trường.
    Có những nội dung nào trong tài liệu còn chưa rõ?
    Bài thu hoạch
    Thầy / cô thu hoạch được gì từ khóa tập huấn này?
    Những nội dung nào thầy/cô cảm thấy tâm đắc?
    Những kĩ năng nào thầy/cô có thể tự tin áp dụng?
    Những nội dung nào thầy / cô còn cảm thấy băn khoăn, chưa rõ?
    Thầy/cô có đề xuất gì để làm tốt hơn nữa công tác GDHN học sinh khuyết tật?
    .















    Trong khuôn khổ khả năng và thời gian có hạn, bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý Thầy Cô chia xẻ kinh nghiệm để cùng nhau hỗ trợ cho những học sinh gặp khó khăn về mặt ngôn ngữ; để các em tự tin hòa nhập với cộng đồng .
    CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓