Bài giải đề thi Đại học môn Hóa khối A (2013)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đạm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 06-07-2013
Dung lượng: 389.0 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đạm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 06-07-2013
Dung lượng: 389.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn : HÓA - khối A - Mã đề : 374
Giáo viên : Nguyễn Vũ Lân
Trường THPT Nguyễn Công Phương – Nghĩa Hành – Quảng Ngãi.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,40 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
HD
Số mol Fe = 0,07; Fe2O3 = 0,1
Do phản ứng hoàn toàn nên:
Fe2O3 + 2Al ( Al2O3 + 2Fe
0,1( 0,2 ( 0,2
Al + OH- + H2O ( 1,5H2
a.2/3 a
Al ( 1,5H2 => Fe ( H2
A.2/3 a 3a ← 3a
=> nFe = 3a = (0,07 + 0,2)/2 => a = 0,045 mol
=> mAl = 2x27 (0,1 + 0,03) = 7,02g
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
(a) 2H2SO4 + C ( 2SO2 + CO2 + 2H2O (b) H2SO4 + Fe(OH)2 ( FeSO4 + 2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO ( Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
HD
Số mol Ag2C2 = 0,1= Số mol C2H2 dư
số mol C2H2 pư = 0,25 = a + b
MX = 16 mà mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)= mH2dư + mC2H2dư + mC2H4 + mC2H6
Suy ra: nX = 10,4/16 = 0,65 mol
Các pư: C2H2 + H2 ( C2H4 a + b = 0,25; a= 0,15 mol
a( a ( a nH2pứ = a + 2b = 0,35 mol b= 0,1 mol
C2H2 + 2H2 ( C2H6
b ( 2b ( b
Số mol Br2 = Số mol C2H4 = 0,15 mol
Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2C + Ca ( CaC2 (b) C + 2H2 ( CH4
(c) C + CO2 ( 2CO (d) 3C + 4Al ( Al4C3
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng:
A. (c) B. (b) C. (a) D. (d)
Câu 5: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0 B. 18,5 C. 45,0 D. 7,5
HD: C6H12O6 ( 2CO2; Vì Ca(OH)2dư => số mol CaCO3 = số mol CO2 = 0,15=>số mol glucozo =0,075
Vì H = 90% => Khối lượng Glucozơ = 0,075.180.100/90 = 15 gam
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X
Môn : HÓA - khối A - Mã đề : 374
Giáo viên : Nguyễn Vũ Lân
Trường THPT Nguyễn Công Phương – Nghĩa Hành – Quảng Ngãi.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,40 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
HD
Số mol Fe = 0,07; Fe2O3 = 0,1
Do phản ứng hoàn toàn nên:
Fe2O3 + 2Al ( Al2O3 + 2Fe
0,1( 0,2 ( 0,2
Al + OH- + H2O ( 1,5H2
a.2/3 a
Al ( 1,5H2 => Fe ( H2
A.2/3 a 3a ← 3a
=> nFe = 3a = (0,07 + 0,2)/2 => a = 0,045 mol
=> mAl = 2x27 (0,1 + 0,03) = 7,02g
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
(a) 2H2SO4 + C ( 2SO2 + CO2 + 2H2O (b) H2SO4 + Fe(OH)2 ( FeSO4 + 2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO ( Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
HD
Số mol Ag2C2 = 0,1= Số mol C2H2 dư
số mol C2H2 pư = 0,25 = a + b
MX = 16 mà mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)= mH2dư + mC2H2dư + mC2H4 + mC2H6
Suy ra: nX = 10,4/16 = 0,65 mol
Các pư: C2H2 + H2 ( C2H4 a + b = 0,25; a= 0,15 mol
a( a ( a nH2pứ = a + 2b = 0,35 mol b= 0,1 mol
C2H2 + 2H2 ( C2H6
b ( 2b ( b
Số mol Br2 = Số mol C2H4 = 0,15 mol
Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2C + Ca ( CaC2 (b) C + 2H2 ( CH4
(c) C + CO2 ( 2CO (d) 3C + 4Al ( Al4C3
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng:
A. (c) B. (b) C. (a) D. (d)
Câu 5: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0 B. 18,5 C. 45,0 D. 7,5
HD: C6H12O6 ( 2CO2; Vì Ca(OH)2dư => số mol CaCO3 = số mol CO2 = 0,15=>số mol glucozo =0,075
Vì H = 90% => Khối lượng Glucozơ = 0,075.180.100/90 = 15 gam
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X
 






Các ý kiến mới nhất