TRUY CẬP ĐIỂM

truy_cap_diem

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đặng Đạm - 0984 344 986)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    THANH TIÊU ĐỀ - ICON

    GIAO DIỆN

    len xuong

    bv

    LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

    Thời tiết - Tỉ giá vàng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Picture1.gif Khom_truc.png Hinh_hoa_sen.jpg Di_Chuc_tran_Nhan_Tong.jpg Chuc_xuan.swf Images_312.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg Lam_nguoc.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Thu_phap_tren_go.jpg F22.flv Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Trieu_bong_hongloan.swf Quy_Ty.jpg XQH.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Vui_chong.jpg Kim_Anh.jpg

    HÂN HẠNH CHÀO ĐÓN

    3 khách và 0 thành viên

    morong

    Bài giải đề thi Đại học môn Hóa khối A (2013)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đạm (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:42' 06-07-2013
    Dung lượng: 389.0 KB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
    Môn : HÓA - khối A - Mã đề : 374
    Giáo viên : Nguyễn Vũ Lân
    Trường THPT Nguyễn Công Phương – Nghĩa Hành – Quảng Ngãi.

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
    A. 5,40 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
    HD
    Số mol Fe = 0,07; Fe2O3 = 0,1
    Do phản ứng hoàn toàn nên:
    Fe2O3 + 2Al ( Al2O3 + 2Fe
    0,1( 0,2 ( 0,2
    Al + OH- + H2O ( 1,5H2
    a.2/3 a
    Al ( 1,5H2 => Fe ( H2
    A.2/3 a 3a ← 3a
    => nFe = 3a = (0,07 + 0,2)/2 => a = 0,045 mol
    => mAl = 2x27 (0,1 + 0,03) = 7,02g
    Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
    (a) 2H2SO4 + C ( 2SO2 + CO2 + 2H2O (b) H2SO4 + Fe(OH)2 ( FeSO4 + 2H2O
    (c) 4H2SO4 + 2FeO ( Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
    A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
    Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
    A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
    HD
    Số mol Ag2C2 = 0,1= Số mol C2H2 dư
    số mol C2H2 pư = 0,25 = a + b
    MX = 16 mà mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)= mH2dư + mC2H2dư + mC2H4 + mC2H6
    Suy ra: nX = 10,4/16 = 0,65 mol
    Các pư: C2H2 + H2 ( C2H4 a + b = 0,25; a= 0,15 mol
    a( a ( a nH2pứ = a + 2b = 0,35 mol b= 0,1 mol
    C2H2 + 2H2 ( C2H6
    b ( 2b ( b
    Số mol Br2 = Số mol C2H4 = 0,15 mol
    Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
    (a) 2C + Ca ( CaC2 (b) C + 2H2 ( CH4
    (c) C + CO2 ( 2CO (d) 3C + 4Al ( Al4C3
    Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng:
    A. (c) B. (b) C. (a) D. (d)
    Câu 5: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 15,0 B. 18,5 C. 45,0 D. 7,5
    HD: C6H12O6 ( 2CO2; Vì Ca(OH)2dư => số mol CaCO3 = số mol CO2 = 0,15=>số mol glucozo =0,075
    Vì H = 90% => Khối lượng Glucozơ = 0,075.180.100/90 = 15 gam
    Câu 6: Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X
     
    Gửi ý kiến