TRUY CẬP ĐIỂM

truy_cap_diem

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đặng Đạm - 0984 344 986)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    THANH TIÊU ĐỀ - ICON

    GIAO DIỆN

    len xuong

    bv

    LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

    Thời tiết - Tỉ giá vàng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Picture1.gif Khom_truc.png Hinh_hoa_sen.jpg Di_Chuc_tran_Nhan_Tong.jpg Chuc_xuan.swf Images_312.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg Lam_nguoc.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Thu_phap_tren_go.jpg F22.flv Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Trieu_bong_hongloan.swf Quy_Ty.jpg XQH.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Vui_chong.jpg Kim_Anh.jpg

    HÂN HẠNH CHÀO ĐÓN

    0 khách và 0 thành viên

    morong

    Gốc > Y học bốn phương >

    Nghệ đen - vị thuốc quý


    Nghe den vi thuoc quyCác nghiên cứu cho thấy nghệ đen tăng cường sự bài tiết mật, kích thích tiêu hóa, tăng trương lực ống tiêu hóa, kháng khuẩn. Nó được dùng để chế rượu bổ trường sinh gồm các vị: nghệ đen, lô hội, long đảm thảo, đại hoàng, phan hồng hoa và tá dược.

     

    Nghệ đen là tên gọi của vị thuốc “nga truật”. Trong dân gian tùy từng địa phương, nghệ đen còn được gọi theo nhiều tên khác nhau như nghệ tím, ngải tím, ngải xanh, nghệ đăm.

    Theo y học cổ truyền, nghệ đen vị cay, đắng, tính ôn, vào kinh can, có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, tiêu tích, hóa thực. Nó thường được dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, bế kinh, tích huyết, hành kinh không thông, nhiều máu cục (huyết khối). Liều dùng 3-6 g dưới dạng sắc uống hoặc tán bột.

    Dưới đây là một số bài thuốc thông dụng:

    Nghệ đen và ích mẫu mỗi thứ 15 g. Sắc uống ngày một thang. Chữa huyết ứ, hành kinh không thông, có nhiều huyết khối; bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ. Người bệnh thường kèm theo đau bụng trước khi thấy kinh.

    Nghệ đen 4 g, muối ăn 3 hạt, đun với sữa cho sôi chừng 5 phút, hòa tan tý chút ngưu hoàng (lượng bằng hạt gạo), chia uống nhiều lần trong ngày. Dùng chữa chứng nôn ở trẻ đang bú.

    Nghệ đen 6 g, hạt muồng trâu 4 g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa cam tích, trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối khẳn.

    Nghệ đen 160 g, cốc nha 20 g, khiên ngưu (sao) 40 g, hạt cau 40 g, đăng tâm (bấc lùng) 16 g, nam mộc hương 16 g, thanh bì 20 g, thanh mộc hương 20 g; củ gấu 160 g, tam lăng 160 g, đinh hương 16 g. Tất cả các vị tán thành bột mịn, hoàn thành viên. Ngày uống 8 đến 12 g với nước sắc gừng (nướng chín). Dùng chữa chứng ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, đại tiện phân sống, nấm mạn tính đường ruột.

    Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung mỗi vị 40 g. Tất cả các vị tán bột, hoàn thành viên. Liều dùng: uống 8 đến 12 g. Tác dụng: Bổ khí, dưỡng huyết, trị nhiều bệnh về khí huyết. Đây là bài thuốc bổ dùng chữa nhiều bệnh thuộc phạm vi chứng suy nhược, tiêu hóa hấp thu kém, thể trạng xanh xao, thiếu máu, dễ cảm vặt... mà “Trung Quốc bách khoa đại từ điển” gọi là chữa bách bệnh (liệt kê 33 chứng bệnh khác nhau). Kinh nghiệm trên thực tế cho thấy nếu bài thuốc được làm thành thang sắc uống thì hiệu quả kém hẳn. Có thể việc sắc đã làm thay đổi tính chất bài thuốc, đặc biệt là một số vị thuốc chứa tinh dầu như bạch chỉ, hồi hương...

    TS Lê Lương ĐốngSức Khỏe & Đời Sống

    Việt Báo (Theo_VnExpress.net)

    Nhắn tin cho tác giả
    Đặng Đạm @ 08:04 31/01/2012
    Số lượt xem: 621
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến